Ngân hàngTrung lập

Việt Nam: Lãi suất tiết kiệm phân hóa, VPBank dẫn đầu kỳ hạn 18 tháng ở mức 7,4%/năm

·Mạnh Đức; VCCorp vn·
Đã xuất bản│ 4 giờ trước│ 1 phút đọc · 236 từ

Tiêu đề gốc

Lãi suất tiết kiệm ngày 4/11 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...

Khảo sát ngày 4/11 tại 35 ngân hàng trong nước cho thấy lãi suất tiết kiệm huy động trực tuyến tiếp tục phân hóa theo kỳ hạn, với mức cao nhất đạt 7,4%/năm ở kỳ hạn 18 tháng tại VPBank.

Ở kỳ hạn 12 tháng, MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB cùng niêm yết mức 7%/năm, cao nhất trong nhóm. Bốn ngân hàng có vốn Nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank đồng loạt niêm yết 6,8%/năm, chênh lệch 0,2 điểm %. LPBank, Saigonbank và VPBank niêm yết 6,7%/năm; Techcombank ở mức 6,65%/năm; và Bắc Á Bank niêm yết 6,6%/năm.

Tại kỳ hạn 18 tháng, VPBank dẫn đầu bảng với 7,4%/năm. MBV, Sacombank và VCBNeo cùng áp dụng mức 7%/năm, PGBank ở mức 6,8%/năm, và nhóm ngân hàng Nhà nước giữ nguyên mức 6,8%/năm. Một số ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 18 tháng thấp hơn kỳ hạn 12 tháng, như Techcombank chỉ 5,35%/năm; MB giữ ổn định 5,85%/năm cho cả hai kỳ hạn.

Ở kỳ hạn 6 tháng, VCBNeo dẫn đầu với 7%/năm, tiếp theo là PGBank 6,9%/năm, Sacombank 6,7%/năm. Nhóm ngân hàng Nhà nước và VPBank đồng loạt 6,6%/năm. Kỳ hạn 3 tháng phổ biến ở mức 4,5–4,75%/năm; GPBank 3,7%/năm; SeABank 3,95%/năm; SCB 0,1%/năm. Nhân viên một số ngân hàng có thể chào mời lãi suất tới 8–9%/năm kèm các điều kiện nhất định, không phải lãi suất niêm yết đại trà.

Chủ đề chính

  • Vietnam deposit rate divergence
  • VPBank highest 18-month rate
  • 12-month rate competition
#savings rates#deposit rates#banks#term deposits#interest rates

Nguồn và phạm vi

Antofin tóm tắt thông tin từ CafeF - Tài chính Ngân hàng để hỗ trợ theo dõi thị trường. Nhãn cảm xúc và chủ đề là tín hiệu phân loại theo dữ liệu có sẵn, không phải dự báo hay khuyến nghị đầu tư; hãy đối chiếu bài gốc trước khi ra quyết định.